CHÍNH PHỦ

Số:         /2008/NĐ-CP

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày          tháng           năm 2008

Dự thảo 09/10

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LƯ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam  ngày 14 tháng 6  năm 2005;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 06 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 28 tháng 6 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Khai khác và bảo vệ công tŕnh khí tượng thuỷ văn ngày 10 tháng 12 năm 1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường tại các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo Việt Nam; nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong hoạt động quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài nguyên biển bao gồm tài nguyên sinh học, tài nguyên phi sinh học, tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác tái tạo và không tái tạo, được phân bố trên phạm vi biển, không gian trên biển, ḷng đất dưới đáy biển và vùng ven biển.

2. Môi trường biển bao gồm nước biển, đất ven biển, trầm tích dưới biển, không khí trên mặt biển, các hệ sinh thái biển và ven biển, được đặc trưng bởi các yếu tố vật lư, hóa học và sinh học tồn tại một cách khách quan; có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

3. Vùng biển Việt Nam gồm nội thuỷ, lănh hải, vùng biển tiếp giáp lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.

4. Vùng ven biển là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.

5. Quản lư tổng hợp là phương thức quá tŕnh quản lư lồng ghép và kết hợp quản lư liên ngành, theo lănh thổ, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài ḥa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo.

6. Sử dụng bền vững là việc khai thác, sử dụng hợp lư tài nguyên bảo đảm lượng khai thác hoặc mức độ sử dụng không vượt quá lượng, mức độ mà tài nguyên có thể tái tạo hoặc chịu đựng.

5. Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có mối liên quan chặt chẽ và có sự tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.

7. Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là hoạt động thu thập, khảo sát, quan trắc, nghiên cứu và quản lư các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường các vùng biển, hải đảo.

8. Dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu về đất có mặt nước biển; địa h́nh đáy biển; tính chất cơ lư của nước biển; địa chất biển, địa vật lư biển, khoáng sản biển; dầu khí biển; sinh vật biển; chất lượng môi trường biển; khí tượng, thuỷ văn biển; dữ liệu về các hải đảo và các tài liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển, hải đảo đă được xử lư, lưu giữ theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Việc quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo phải bảo đảm quản lư tổng hợp và thống nhất theo các nguyên tắc sau đây:

1. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xă hội, bảo vệ môi trường với bảo đảm quốc pḥng; giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh, an toàn trên biển;

2. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển vùng biển, ven biển, hải đảo với phát triển vùng nội địa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại; bảo đảm hài hoà lợi ích chung giữa các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên trên biển;

3. Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư, thu hút mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xă hội, bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

4. Pḥng ngừa, ngăn chặn, hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường biển; bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo.

Chương II

QUẢN LƯ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO

Mục 1

Quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển

 

Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển

1. Việc quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính thống nhất, hệ thống và phù hợp với đặc điểm, vị trí địa lư, quy luật tự nhiên của các vùng biển, hải đảo;

b) Bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài ḥa lợi ích của các ngành, lĩnh vực trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xă hội của đất nước;

c) Các vùng biển, hải đảo phải được quy hoạch phân vùng sử dụng “theo chức năng” làm cơ sở cho việc định hướng quản lư hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo của các Bộ, ngành, địa phương;

d) Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, bảo đảm sử dụng bền vững các vùng biển và thúc đẩy sự phát triển kinh tế biển, hải đảo;

đ) Quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo được lập cho giai đoạn mười (10) năm và định hướng cho giai đoạn hai mươi (20) năm tiếp theo. Định kỳ năm (5) năm  phải đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp với t́nh h́nh khai thác, sử dụng và phát triển biển, hải đảo.

2. Ngoài các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, việc quy hoạch phân vùng sử dụng vùng ven biển phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch phân vùng sử dụng vùng ven biển tổng thể phải định hướng cho quy hoạch phân vùng sử dụng vùng ven biển chi tiết;

b) Việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng ven biển của mỗi cấp phải đảm bảo cân đối nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng ven biển của các ngành, lĩnh vực, địa phương.

Điều 6. Căn cứ lập quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển

1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của cả nước; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.

2. Định hướng chiến lược phát triển bền vững và chiến lược biển của Việt Nam.

3. Chiến lược, quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực.

4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xă hội của cả nước và vùng.

5. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo của cả nước, của vùng và của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển (sau đây gọi là các tỉnh ven biển).

6. Giá trị tài nguyên và mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển.

Điều 7. Nội dung quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển

1. Nội dung quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển bao gồm:

a) Xác định vị trí, diện tích sử dụng không gian trên biển, mặt biển, đáy biển và khoanh định trên bản đồ ranh giới các vùng sử dụng phục vụ cho mục đích quốc pḥng, an ninh, bảo tồn thiên nhiên biển, bảo đảm luồng hàng hải, vùng khai thác tài nguyên khoáng sản biển và các công tŕnh nổi, ngầm trên biển;

b) Xác định hệ thống đảo, quần đảo của Việt Nam; khoanh định trên bản đồ khu vực đảo khai thác hạn chế, cấm khai thác tài nguyên, khu vực cần bảo vệ đặc biệt về môi trường và bảo tồn hệ sinh thái;

c) Định hướng khai thác sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển;

d) Giải pháp thực hiện quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, việc quy hoạch phân vùng sử dụng đối với vùng ven biển phải xác định cụ thể các vùng bờ biển dễ bị tổn thương như băi bồi, vùng bờ biển xói lở, rừng pḥng hộ, đất ngập nước, cát ven biển để xác định vùng đệm và có các giải pháp quản lư, bảo vệ phù hợp.

Điều 8. Lập và phê duyệt quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển

1. Lập và phê duyệt quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo:

a) Chính phủ chỉ đạo việc lập và xét duyệt quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo Việt Nam;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, tŕnh Chính phủ xét duyệt;

c) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, các Bộ, ngành đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, lập quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo;

d) Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo từng giai đoạn gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, lập quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo.

2. Lập, phê duyệt quy hoạch phân vùng sử dụng các vùng ven biển:

a) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc lập và xét duyệt quy hoạch phân vùng sử dụng các vùng ven biển;

b) Căn cứ định hướng chiến lược phát triển các vùng biển và quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội các vùng kinh tế trọng điểm, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch phân vùng sử dụng đối với các vùng ven biển tŕnh Thủ tướng Chính phủ xét duyệt; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng ven biển thuộc địa bàn quản lư;

c) Căn cứ quy hoạch phân vùng sử dụng tài nguyên vùng ven biển, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển có trách nhiệm lập quy hoạch phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng ven biển thuộc địa bàn quản lư, tŕnh Bộ Tài nguyên và Môi trường xét duyệt.

Điều 9. Tổ chức thực hiện quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân vùng sử dụng biển, vùng ven biển.

2. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển khi cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển có trách nhiệm thực hiện đúng quy hoạch phân vùng sử dụng biển, hải đảo, vùng ven biển đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

Mục 2

Quản lư tổng hợp tài nguyên biển, hải đảo

Điều 10. Quản lư hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

1. Nhà nước thống nhất quản lư hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo từ việc lập chương tŕnh, kế hoạch đến quản lư dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, đảo; đầu tư và tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

Mọi dữ liệu về điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu theo quy định trước khi giao nộp để quản lư, sử dụng.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo có trách nhiệm:

a) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, quy tŕnh - quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc điều tra, thu thập, lưu trữ và giao nộp dữ liệu điều tra;

b) Giao nộp dữ liệu điều tra cho cơ quan quản lư dữ liệu theo quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi cung cấp dữ liệu điều tra không chính xác, gây thiệt hại cho người khai thác, sử dụng dữ liệu;

d) Không được lợi dụng việc cung cấp dữ liệu để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các dữ liệu trái với các quy định của pháp luật.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

a) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, quy tŕnh - quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

c) Thẩm định, phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện các chương tŕnh, kế hoạch, dự án, kết quả dự án điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

d) Thực hiện việc cấp phép đối với các chương tŕnh, đề án, dự án điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi phải cấp phép theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quản lư hoạt động thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển, ven biển

1. Nhà nước có trách nhiệm khoanh định khu vực cấm, hạn chế thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển, ven biển v́ mục đích quốc pḥng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam trên biển.

Mọi tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển không được làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trên biển và quyền khai thác, sử dụng hợp pháp công tŕnh biển của các tổ chức, cá nhân khác.

3. Thẩm quyền cấp phép thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển theo quy định sau đây:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định cho tổ chức, cá nhân thăm ḍ, khảo sát dầu khí và các tài nguyên khác trên các vùng biển cách bờ đất liền hoặc bờ đảo thuộc phạm vi quản lư của các tỉnh ven biển 6 hải lư trở ra đối với các dự án dự án chiếm hơn 50ha diện tích mặt biển; dự án  bao quanh hơn 100ha diện tích biển; dự án sử dụng hơn 700ha diện tích biển không có sự thay đổi các thuộc tính tự nhiên của khu vực và các dự án trọng điểm quốc gia;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cho tổ chức, cá nhân thăm ḍ, khảo sát tài nguyên trên các vùng biển cách bờ đất liền hoặc bờ đảo thuộc phạm vi quản lư của các tỉnh ven biển 6 hải lư trở ra đối với các dự án c̣n lại;

c) Việc cho phép tổ chức, cá nhân kháo sát, thăm ḍ các vùng biển cách bờ đất liền hoặc bờ đảo thuộc phạm vi quản lư của các tỉnh ven biển 6 hải lư trở vào thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chương tŕnh, kế hoạch dài hạn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ban hành Quy chế huy động, sử dụng các phương tiện, thiết bị phục vụ thăm ḍ, khai thác tài nguyên biển.

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá hiệu quả thực hiện chương tŕnh, kế hoạch của Nhà nước về thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển và các dự án đầu tư xây dựng, phương tiện, trang bị, thiết bị phục vụ thăm ḍ, khảo sát tài nguyên biển.

Điều 12. Quản lư việc khai thác, sử dụng tài nguyên, mặt nước biển, hải đảo

1. Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu và khả năng khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên một diện tích mặt nước biển, ven biển, hải đảo trong một khoảng thời gian xác định theo quy định của pháp luật th́ phải đăng kư hoặc thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo phải căn cứ vào quy hoạch phân vùng sử dụng biển, quy hoạch chuyên ngành đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo thể hiện trong văn bản đề nghị hoặc dự án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí và khai thác, sử dụng các tài nguyên khác trên các vùng biển cách bờ đất liền hoặc bờ đảo thuộc phạm vi quản lư của các tỉnh ven biển 6 hải lư trở ra đối với các dự án sau đây:

a) Dự án chiếm hơn 50ha diện tích mặt biển;

b) Dự án  bao quanh hơn 100ha diện tích biển;

c) Dự án sử dụng hơn 700ha diện tích biển không có sự thay đổi các thuộc tính tự nhiên của khu vực;

d) Các dự án trọng điểm quốc gia.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên trên các vùng biển cách bờ đất liền hoặc bờ đảo thuộc phạm vi quản lư của các tỉnh ven biển 6 hải lư trở ra đối với các dự án c̣n lại.

5. Việc cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên trên các vùng biển cách bờ đất liền hoặc bờ đảo thuộc phạm vi quản lư của các tỉnh ven biển 6 hải lư trở vào thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể điều kiện,  tŕnh tự, thủ tục đăng kư khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo.

7. Bộ Nội vụ chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh ven biển phân định ranh giới quản lư biển, hải đảo của các tỉnh ven biển tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

Mục 3

Bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Điều 13. Pḥng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo và quản lý chất thải 

1. Mọi hành vi đổ, thải trực tiếp chất thải rắn, chất thải lỏng (trừ trường hợp chất thải là thức ăn dư thừa đă được nghiền nát theo quy định), chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp ra các vùng biển của Việt Nam dưới mọi h́nh thức đều phải được xử lư nghiêm theo quy định của pháp luật.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trường khi khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo.

2. Nước thải từ các dàn khoan thăm ḍ và khai thác dầu khí, phương tiện nổi của các tổ chức, cá nhân hoạt động tại các vùng biển của Việt Nam chỉ được phép xả ra biển sau khi đă xử lư đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; chất thải rắn phát sinh tại dàn khoan, các phương tiện nổi phải được quản lư chặt chẽ theo quy định của pháp luật;

Việc xả thải nước nước dằn tàu từ các tàu vận tải của tổ chức, cá nhân đang hoạt động trên các vùng biển của Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước Marpol 73/78.

Việc sản xuất, nuôi trồng thủy sản tại vùng biển của Việt Nam và vùng ven biển phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm.

Chất thải là bùn nạo vét từ các luồng giao thông thủy, cảng biển phải được thải đổ vào các điểm thải đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá t́nh trạng ô nhiễm biển, hải đảo và xác định các vùng ô nhiễm nghiêm trọng; tiến hành xử lư, khắc phục hậu quả ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường biển, hải đảo; ban hành các quy định về quản lư chất thải và kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo; chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển thực hiện các quy định về quản lư chất thải và kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo.

Các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm biển, hải đảo; xây dựng, ban hành và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật về quản lư chất thải và kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo phát sinh từ hoạt động của ngành ḿnh; huy động các lực lượng chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lư chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo.

Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển có trách nhiệm quản lư, kiểm tra, giám sát và xử lư các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển trên địa bàn quản lư theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Bảo tồn đa dạng sinh học biển, hải đảo

1. Nội dung bảo tồn đa dạng sinh học biển, hải đảo bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá giống, loài, nguồn gen để bảo tồn tính đa dạng sinh học và bảo vệ các giống loài đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng;

b) Điều tra, phân loại hệ sinh thái; đánh giá giá trị và dịch vụ hệ sinh thái, phân vùng để bảo tồn các hệ sinh thái có giá trị đặc biệt.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức việc điều tra, đánh giá giống, loài sinh vật biển;  phân loại hệ sinh thái, đánh giá giá trị các hệ sinh thái biển, hải đảo để phân vùng, khai thác và bảo tồn.

Điều 15. Ứng phó sự cố môi trường, thảm họa thiên tai và mực nước biển dâng cao

1. Việc ứng phó sự cố môi trường, thảm họa thiên tai và mực nước biển dâng cao thực hiện theo quy định sau đây:

a) Sự cố môi trường, thảm họa thiên tai và mực nước biển dâng cao phải được theo dơi, giám sát và cảnh báo đầy đủ, kịp thời;

b) Ứng phó sự cố môi trường, thảm họa thiên tai phải kịp thời và hiệu quả để làm giảm nhẹ tác động có hại của sự cố môi trường, thảm họa thiên tai;

c) Hậu quả về môi trường do sự cố môi trường, thảm họa thiên tai phải được xử lư và khắc phục;

d) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường trên biển th́ phải bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên biển và sinh sống ven biển, hải đảo tham gia đóng bảo hiểm rủi ro do thảm họa thiên tai gây ra. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể quy định tại khoản này.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển tổ chức hoạt động theo dơi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thảm họa thiên tai và mực nước biển dâng cao; xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng cao; xây dựng lộ tŕnh tham gia các điều ước quốc tế liên quan đến ứng phó sự cố môi trường, thảm họa thiên tai và mực nước biển dâng cao.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban quốc gia t́m kiếm, cứu nạn và các Bộ, ngành liên quan trong việc ứng phó sự cố môi trường, thảm họa thiên tai và mực nước biển dâng cao.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển có trách nhiệm tổ chức xử lư, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường và thảm họa thiên tai gây ra và đ̣i bồi thường thiệt hại về môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mục 4

Quản lư tổng hợp và bảo vệ môi trường vùng ven biển

 

Điều 16. Quản lý tổng hợp vùng ven biển

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và triển khai kết quả quản lư tổng hợp vùng ven biển theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển xây dựng chiến lược quản lư tổng hợp vùng ven biển cấp quốc gia và các chương tŕnh quản lư tổng hợp vùng ven biển tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức điều tra, thu thập thông tin, xây dựng dữ liệu cho quản lư tổng hợp vùng ven biển; huy động các nguồn lực để phục vụ hoạt động quản lư tổng hợp vùng ven biển trong phạm vi cả nước.

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối quốc gia tham gia các chương tŕnh, dự án quốc tế về quản lư tổng hợp vùng ven biển; chủ tŕ thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về quản lư tổng hợp vùng ven biển ở cấp quốc gia, xây dựng mạng lưới chuyên gia ṇng cốt về quản lư tổng hợp vùng ven biển; hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh các ven biển tiếp nhận và thực hiện các dự án triển khai tại địa bàn cấp tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển trong phạm vi quản lư có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quản tổng hợp vùng ven biển; xây dựng và vận hành mô h́nh thí điểm về quản lư tổng hợp vùng ven biển quy mô cấp tỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 17. Bảo vệ tài nguyên và môi trường bờ biển

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ, ổn định bờ biển, bảo đảm an toàn dân sinh và phát triển bền vững kinh tế - xă hội vùng ven biển.

2. Bờ biển phải được quan trắc sự biến động, đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động; xác định, khoanh vùng đệm để bảo vệ các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và có biến đổi lớn như, băi bồi, vùng bờ biển xói lở, vùng bờ cát, rừng pḥng hộ và đất ngập nước ven biển để có các giải pháp quản lư, bảo vệ phù hợp.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển xây dựng chiến lược quốc gia về bảo vệ bờ biển tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển tổ chức thực hiện việc quản lư, bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển trong phạm vi quản lư của ḿnh có trách nhiệm quản lư, bảo vệ bờ biển, xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn, đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lư, bảo vệ phù hợp.

Mục 5

Nguồn lực quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

 

Điều 18. Tài chính cho quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Nguồn tài chính dành cho quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Thu từ các hoạt động dịch vụ và các quy định pháp luật khác có liên quan;

c) Các nguồn vốn vay, vốn viện trợ nước ngoài;

d) Nguồn huy động, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

đ) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng đội tàu khảo sát, hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường biển, hệ thống cảnh báo và giám sát tài nguyên và môi trường biển;

b) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Các hạng mục đầu tư khác liên quan đến quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

b) Quy hoạch để quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Nghiên cứu khoa học, thăm ḍ và dự báo về trữ lượng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

d) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

đ) Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lư nhà nước về quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

e) Hợp tác quốc tế về quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

g) Các hoạt động khác liên quan đến quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

4. Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc quản lư và sử dụng nguồn tài chính phục vụ quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Điều 19. Phát triển nguồn nhân lực để quản lư tài nguyên, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo

1. Nhà nước ưu tiên đào tạo và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức xă hội cùng tham gia đào tạo, xây dựng đội ngũ làm công tác nghiên cứu, điều tra, khảo sát và quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Căn cứ dự báo nhu cầu dài hạn đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu, điều tra, khảo sát và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch đào tạo nhân lực thuộc các chuyên ngành phù hợp tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong nước và nước ngoài; xây dựng nội dung đào tạo chuyên ngành phù hợp với yêu cầu phát triển đội ngũ làm công tác nghiên cứu, điều tra, khảo sát và quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị của nhà nước làm nhiệm vụ nghiên cứu, điều tra, khảo sát và quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển được ưu tiên bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc, bảo hộ lao động và được bảo đảm các chế độ bảo hiểm xă hội phù hợp đặc thù môi trường, thời gian làm việc.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về một số tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc; Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn cụ thể một số chế độ, chính sách ưu tiên về bảo hộ lao động và bảo hiểm xă hội đối với cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ nghiên cứu, điều tra, khảo sát và quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với Bộ Nội vụ tŕnh Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ phụ cấp ưu đăi nghề, phụ cấp trách nhiệm công tác đối với viên chức thực hiện nghiên cứu, điều tra, khảo sát và công chức quản lư tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.

Điều 20. Tuyên truyền về quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Nhà nước ưu tiên đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên biển; khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; khuyến khích các tổ chức, cá nhân chủ động, tích cực tham gia các h́nh thức tuyên truyền trong cộng đồng về việc thực hiện chính sách, pháp luật quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Các h́nh thức tuyên truyền về quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, gồm:

a) Tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam để hưởng ứng ngày Đại dương thế giới và các sự kiện lớn trong nước, quốc tế gắn với yêu cầu quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Biên tập, phát hành và phổ biến các ấn phẩm, tài liệu; thực hiện các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

c) Tổ chức các giải thưởng, các h́nh thức khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc đưa ra các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên biển hoặc đă thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

d) Thực hiện các h́nh thức tuyên tuyền khác về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ tŕ, phối hợp với các các Bộ, ngành, các tỉnh ven biển và các cơ quan thông tin, báo chí trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương tŕnh, kế hoạch, đề án tuyên truyền; tổ chức các giải thưởng, h́nh thức khen thưởng và t́m kiếm, thu hút các nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện công tác tuyên truyền về quản lư tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn, đưa các chủ đề, nội dung phù hợp về quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo vào chương tŕnh giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan thông tin, báo chí và cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lư thực hiện công tác tuyên truyền, phố biến kiến thức, giáo dục pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong ngành, lĩnh vực.

4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh ven biển có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí và cơ quan chuyên môn địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện đề án, chương tŕnh, kế hoạch tuyên truyền trên địa bàn về quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và t́m kiếm, thu hút các nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên trên địa bàn phục vụ quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Điều 21. Quản lư hoạt động khoa học, công nghệ về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ để quản lư tổng hợp, thống nhất tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

2. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo bao gồm:

a) Nghiên cứu, phát hiện quy luật về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và môi trường biển, ven biển và hải đảo;

b) Nghiên cứu cơ sở lư luận và thực tiễn phục vụ xây dựng các chính sách, pháp luật để quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo;

c) Nghiên cứu cơ sở khoa học, điều tra, khảo sát để xây dựng quy tŕnh, quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lư tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo;